Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
Con người có khả năng lao động sáng tạo, sáng tạo ra các công cụ lao động hữu ích để giảm thiểu tối đa sức lao động, sáng tạo ra giải pháp, quy trình để giảm thiểu tối đa chi phí, thời gian tạo ra sản phẩm, sáng tạo ra các sản phẩm văn học, nghệ thuật để đem lại các trị tinh thần … Có thể nói những sáng tạo đó mang lại những giá trị rất lớn cho xã hội và nó được coi như một loại tài sản trí tuệ. Đặc tính của loại tài sản trí tuệ này tồn tại dưới dạng thông tin tri thức, không có cấu tạo vật chất nhất định, việc sử dụng nó thông qua hoạt động nhận thức và tư duy. Do đó để bảo vệ, kiểm soát, ngăn chặng chủ thể khác sử dụng trái phép loại tài sản này cần một ngành luật với đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh riêng.Pháp luật sở hữu trí tuệ ra đời dựa trên nhu cầu của xã hội, nó ghi nhận quyền sở hữu tài sản với sản phẩm lao động sáng tạo , bảo hộ các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể do việc sáng tạo, khai thác, sử dụng các sản phẩm trí tuệ. Dựa theo những tiêu chí nhất định những quan hệ đó sẽ được phân chi ra thành quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Khoản 2 điều 1 luật sở hữu trí tuệ 2009 sửa đổi bổ sung đã khái niệm:
1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
Để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả về Quyền sở hữu trí tuệ:
Khoản 1 điều 1 luật sở hữu trí tuệ 2009 sửa đổi bổ sung điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005
Đã có sự thay đổi bổ sung về:
Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.


