ABOUT US

Our development agency is committed to providing you the best service.

OUR TEAM

The awesome people behind our brand ... and their life motto.

  • Neila Jovan

    Head Hunter

    I long for the raised voice, the howl of rage or love.

  • Mathew McNalis

    Marketing CEO

    Contented with little, yet wishing for much more.

  • Michael Duo

    Developer

    If anything is worth doing, it's worth overdoing.

Làm đúng việc Tại đúng thời điểm.

We pride ourselves with strong, flexible and top notch skills.

Marketing

Development 90%
Design 80%
Marketing 70%

Websites

Development 90%
Design 80%
Marketing 70%

PR

Development 90%
Design 80%
Marketing 70%

ACHIEVEMENTS

We help our clients integrate, analyze, and use their data to improve their business.

150

GREAT PROJECTS

300

HAPPY CLIENTS

650

COFFEES DRUNK

1568

FACEBOOK LIKES

STRATEGY & CREATIVITY

Phasellus iaculis dolor nec urna nullam. Vivamus mattis blandit porttitor nullam.

PORTFOLIO

We pride ourselves on bringing a fresh perspective and effective marketing to each project.

  • Vi phạm luật hôn nhân và gia đình

    Vi phạm luật hôn nhân và gia đình

    Theo đấy, ai đang có vợ, có chồng mà thành thân hoặc chung sống như vợ chồng có người khác hoặc người chưa mang vợ, chưa sở hữu chồng mà thành thân hoặc chung sống như vợ chồng mang người mà mình biết rõ là đang sở hữu chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam cầm tới 01 năm hoặc phạt tù nhân trong khoảng 03 tháng đến 01 năm: + khiến cho cho quan hệ hôn nhân của một hoặc 2 bên dẫn đến ly hôn. + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm
    Kết quả hình ảnh cho luật hôn nhân gia đình
    Người phạm tội thuộc 1 trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù đọng trong khoảng 06 tháng đến 03 năm: + khiến cho vợ, chồng hoặc con của 1 trong 2 bên trẫm mình. + Đã mang quyết định của Tòa án hủy việc thành thân hoặc đề nghị kết thúc việc chung sống như vợ chồng trái có chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đấy. bàn thảo với trạng sư Nguyễn Minh Long, Giám đốc đơn vị Luật Dragon tại Hà Nội cho biết: “hiện giờ hiện trạng bồ bịch diễn ra tràn lan, do đấy, bộ luật hình sự 2015 đã quy định một bí quyết chi tiết và rõ ràng hơn về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Việc quy định rõ ràng này sẽ giúp người dân hiểu rõ và ý thức được những việc mình khiến cho, tránh tình trạng vi phạm pháp luật mà không hề biết.” Điều 128 theo luật mới sẽ thay thế điều 147 bộ luật hình sự vào một/7/2016 Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, 1 chồng – Bộ luật hình sự 1999. 1. người nào đang sở hữu vợ, có chồng mà thành thân hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa với vợ, chưa với chồng mà thành hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang mang chồng, với vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo ko giam cấm đến một năm hoặc phạt phạm nhân trong khoảng ba tháng tới một năm. 2. Phạm tội trong trường hợp đã với quyết định của Toà án tiêu huỷ việc hôn phối hoặc yêu cầu kết thúc việc chung sống như vợ chồng trái mang chế độ 1 vợ, 1 chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tội nhân trong khoảng sáu tháng tới ba năm. Văn phòng luật sư Hà Nội -Tổng đài trả lời luật trực tuyến về ngành nghề hôn nhân và gia đình:
  • QUY ĐỊNH CHUNG của luật doanh nghiệp

    QUY ĐỊNH CHUNG của luật doanh nghiệp

    các QUY ĐỊNH CHUNG Điều một. khuôn khổ điều chỉnh Luật này quy định về việc có mặt trên thị trường, tổ chức điều hành, tổ chức lại, giải thể và hoạt động mang can hệ của đơn vị, bao gồm doanh nghiệp bổn phận hữu hạn, doanh nghiệp cổ phần, công ty hợp danh và công ty tư nhân; quy định về đội ngũ đơn vị. Điều hai. Đối tượng ứng dụng một. những tổ chức. 2. Cơ quan, đơn vị, tư nhân với can dự đến việc có mặt trên thị trường, doanh nghiệp quản lý, doanh nghiệp lại, giải thể và hoạt động với can dự của tổ chức. Kết quả hình ảnh cho luật doanh nghiệpĐiều 3. ứng dụng Luật công ty và các luật chuyên ngành Trường hợp luật chuyên ngành có quy định đặc biệt về việc có mặt trên thị trường, doanh nghiệp điều hành, tổ chức lại, giải thể và hoạt động mang can dự của doanh nghiệp thì ứng dụng quy định của Luật đó. Điều 7. Quyền của công ty 1. Tự do buôn bán trong những ngành, nghề mà luật không cấm. hai. Tự chủ kinh doanh và tuyển lựa hình thức tổ chức buôn bán; chủ động tuyển lựa ngành nghề, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành nghề, nghề kinh doanh. 3. chọn lựa hình thức, phương thức huy động, phân bổ và tiêu dùng vốn. 4. Chủ động tìm kiếm thị trường, người mua và ký kết hiệp đồng. 5. kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 8. trách nhiệm của tổ chức 1. Đáp ứng đủ điều kiện buôn bán khi buôn bán lĩnh vực, nghề đầu cơ buôn bán có điều kiện theo quy định của Luật đầu cơ và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh ấy trong suốt giai đoạn hoạt động kinh doanh. hai. doanh nghiệp công tác kế toán, lập và nộp Báo cáo nguồn vốn chân thực, xác thực, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, Báo cáo. 3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hành những phận sự nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
  • Cấm bán rượu bia sau 22h

    Cấm bán rượu bia sau 22h

    Theo tôi việc tham khảo pháp luật các nước trên toàn cầu là điều tất yếu phải khiến cho, đặc trưng trong quá trình hội nhập ngày nay vì nó sẽ góp phần làm cho pháp luật của Việt Nam, công đoạn hội nhập của Việt Nam cân xứng sở hữu pháp luật quốc tế cũng như cân xứng có đời sống văn hóa trong phường hội của các nước trên thế giới. Việc Ban biên soạn thảo tham khảo 67 luật của các đất nước trên toàn cầu, trong lúc toàn cầu mang đến 200 đất nước, vậy tại sao 2/3 số còn lại ko ban hành quy định? Ban biên soạn thảo cần sở hữu trách nhiệm giải trình rõ tại sao các quốc gia này ko ban hành, chưa ban hành các quy định này. Trong những quốc gia chưa ban hành quy định này, đất nước nào sở hữu điều kiện về kinh tế, văn hóa, địa lý tương thích có Việt Nam mà họ chưa ban hành được, họ gặp khó khăn gì. bên cạnh đó, trong số 67 quốc gia đã thành công, sở hữu các quốc gia nào có điều kiện như vậy như Việt Nam. Trong quá trình hội nhập, việc ứng dụng tinh hoa pháp luật của toàn cầu cần phải lưu ý: phấn đấu ko để Việt Nam trở nên một khu vực đặc biệt, một ốc đảo về luật pháp, phải tiếp thụ những mặt tiến bộ của thế giới nhưng không áp nguyên khuôn cái của nước ngoài vào.
  • CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY

    CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY


    01/02/2017.
    Đây là quy định tại Nghị quyết 30/2016/QH14 về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
    Kết quả hình ảnh cho CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY

    Theo đó, người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam sẽ được cấp thị thực điện tử nếu:
    - Có hộ chiếu và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh.
    - Là công dân của nước có đủ các điều kiện sau:
    + Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
    + Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
    + Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
    Người đề nghị cấp thị thực điện tử phải nộp phí cấp thị thực qua tài khoản ngân hàng và không được hoàn trả trong trường hợp không được cấp.
    Thị thực có giá trị nhập cảnh một lần và thời hạn là không quá 30 ngày.
    Danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập, xuất cảnh bằng thị thực điện tử do Chính phủ công bố.
  • PHÂN BIỆT TẠM GIỮ, TẠM GIAM

    PHÂN BIỆT TẠM GIỮ, TẠM GIAM

    Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội, cũng như khi cần bảo đảm thi hành án, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi thẩm quyền tố tụng của mình hoặc người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự có thể áp dụng một trong những biện pháp ngăn chặn sau đây: bắt, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm.
    Trong các biện pháp ngăn chặn này, tạm giữ và tạm giam là hai biện pháp rất dễ gây nhầm lẫn và nhiều người không phân biệt được. Do vậy, bài viết dưới đây của Văn phòng luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự sẽ làm rõ hơn hai biện pháp ngăn chặn này để giải đáp thắc mắc của bạn đọc.
    Khi nào công dân bị tạm giữ/tạm giam?
    Thứ nhất, về tạm giữ: tạm giữ có thể được áp dụng đối với những người:
    - Bị bắt trong trường hợp khẩn cấp:
    + Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
    + Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
    + Khi thấy có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ.
    - Bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang: người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt
    - Người phạm tội tự thú, đầu thú;
    - Người bị bắt theo quyết định truy nã.
    Thứ hai, về tạm giam: tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo trong những trường hợp sau đây:
    - Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; phạm tội rất nghiêm trọng;
    - Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội.
    Cá nhân, cơ quan nào có thẩm quyền tạm giữ, tạm giam?
    - Người có quyền ra quyết định tạm giữ:
    + Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
    + Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới;
    + Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
    + Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển.
    - Người có thẩm quyền ra lệnh tạm giam:
    + Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp;
    + Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp;
    + Thẩm phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử;
    + Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp (phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành).
    Thời hạn tạm giam, tạm giữ là bao lâu?
    - Thời hạn tạm giữ: không được quá 03 ngày, kể từ khi Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn tạm giữ, nhưng không quá 03 ngày. Trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày. Như vậy, thời hạn tạm giữ không bao giờ được vượt quá 09 ngày.
    - Thời hạn tạm giam: thời hạn tạm giam được quy định riêng trong từng giai đoạn điều tra, chuẩn bị xét xử và sau xét xử.
    + Thời hạn tạm giam bị can để điều tra: không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
    Trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp có thể gia hạn tạm giam: với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam 01 lần không quá 01 tháng; với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam 02 lần, lần thứ nhất không quá 02 tháng và lần thứ hai không quá 01 tháng; với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam 02 lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng, lần thứ hai không quá 02 tháng; với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam 03 lần, mỗi lần không quá 04 tháng.
    Như vậy, thời hạn tạm giam bị can để điều tra sẽ không quá 03 tháng với tội phạm ít nghiêm trọng; không quá 06 tháng với tội phạm nghiêm trọng; không quá 09 tháng với tội phạm rất nghiêm trọng; không quá 16 tháng với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
    - Thời hạn tạm giam bị cáo để chuẩn bị xét xử: không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử. Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử, thì Tòa án ra lệnh tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa.
    - Thời hạn tạm giam bị cáo sau khi tuyên án: đối với bị cáo bị tuyên hình phạt tù (trừ trường hợp được hưởng án treo hoặc thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian bị cáo đã bị tạm giam) thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo để bảo đảm việc thi hành án. Thời hạn là 45 ngày, kể từ ngày tuyên án.
  • PHÂN BIỆT ĐẦU THÚ VÀ TỰ THÚ TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

    PHÂN BIỆT ĐẦU THÚ VÀ TỰ THÚ TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

    Trong đời sống thực tế, nhiều người dân vẫn thường nhầm lẫn khi cho rằng khái niệm “tự thú” và “đầu thú” là giống nhau và đều được Nhà nước cho hưởng những chính sách khoan hồng như nhau. Tuy nhiên, trong tố tụng hình sự, đầu thú và tự thú rất khác nhau về bản chất pháp lý và cũng có tác động không nhỏ tới sự khác biệt về quyết định hình phạt trong mỗi trường hợp. Bài viết dưới đây của Văn phòng luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự sẽ giúp bạn đọc có được cái nhìn phân biệt rõ ràng nhất về tự thú - đầu thú và ảnh hưởng của những hành vi này đối với người thực hiện tội phạm.
    Văn bản pháp luật đầu tiên quy định chi tiết về tự thú và đầu thú đó là Thông tư liên ngành số 05-BNV-TANDTC-VKSNDTC-BTP/TTLT ngày 02 tháng 06 năm 1990. Tuy nhiên, đến ngày 10 tháng 06 năm 2002, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn số 81/2002/TANDTC thì mới chính thức định nghĩa thế nào là tự thú và đầu thú. Theo Công văn này:
    - “Tự thú” là tự mình nhận tội và khai ra hành vi phạm tội của mình, trong khi chưa ai phát hiện được mình phạm tội.
    - “Đầu thú” là có người đã biết mình phạm tội, nhưng biết không thể trốn tránh được nên đến cơ quan có thẩm quyền trình diện để cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
    Như vậy, theo định nghĩa nêu trên thì điểm mấu chốt để phân biệt đầu thú và tự thú đó là: đã có ai ngoài bản thân biết được mình đã phạm tội hay chưa? Lấy ví dụ thứ nhất: anh Nguyễn Văn A thấy nhà anh B đi vắng nên đã lẻn sang cậy cửa và lấy trộm chiếc xe đạp trị giá 03 triệu đồng. Đương nhiên nhà anh B biết bị mất xe đạp nhưng không biết do ai lấy. Sau 01 tháng, anh A thấy hối lỗi, chủ động mang xe sang trả gia đình anh B đồng thời ra cơ quan công an để khai báo về hành vi phạm tội của mình. Trường hợp này anh A được coi là tự thú. Ví dụ thứ hai: chị Phan Thị X đang trên đường đi làm về buổi tối thì gặp anh Y là người cùng làng. Anh Y thấy chị X xinh xắn liền nảy sinh dục vọng muốn cưỡng đoạt. Do vậy, anh Y đã tiếp cận, dùng sức lực để đẩy chị X xuống bãi cỏ và bắt đầu có những hành vi cởi quần áo trên người chị X. Tuy nhiên, đúng lúc đó có người đi xe máy đi qua, anh Y sợ hãi liền vội vàng mặc lại quần áo và chạy trốn. Trong lúc bỏ trốn, anh Y nghĩ lại biết chị X chắc chắn đã nhìn thấy mặt mình, biết mình là ai và sẽ tố cáo ra công an, do vậy, Y đến cơ quan công an khai báo về hành vi của mình. Trường hợp này, Y được coi là đầu thú.
    Điều 3 Bộ luật hình sự 1999 quy định về nguyên tắc xử lý tội phạm hình sự đó là: “Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra”. Tuy nhiên, so sánh giữa hai hành vi có thể thấy được mức độ tự nguyện, chủ động, ăn năn hối cải của người phạm tội ra tự thú lớn hơn rất nhiều so với ra đầu thú. Do đó, mức độ xem xét để giảm nhẹ hình phạt trong hai trường hợp này cũng có sự khác nhau đáng kể.
    Thứ nhất, việc xem xét miễn trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng với người phạm tội tự thú, không áp dụng trong trường hợp đầu thú. Cụ thể, Khoản 2 Điều 25 Bộ luật hình sự 1999 quy định: “Trong trường hợp trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm, thì cũng có thể được miễn trách nhiệm hình sự”. Như vậy, để được miễn trách nhiệm hình sự, người phạm tội phải có đầy đủ các điều kiện sau:
    + Tội phạm mà người phạm tội tự thú thực hiện chưa bị phát giác (tức là chưa có ai biết đã có hành vi phạm tội xảy ra, hoặc biết nhưng cũng không biết ai là thủ phạm).
    + Người tự thú phải khai rõ tất cả những hành vi đã thực hiện, những tình tiết của sự việc, khai ra đồng phạm nếu có, góp phần hiệu quả vào việc phát hiện điều tra tội phạm. Ví dụ, cũng trong trường hợp trộm cắp tài sản, Nguyễn Văn C lấy trộm của nhà anh D 10 cây vàng cùng một số nhẫn, dây chuyền khác. Sau khi D lấy trộm đã mang số tài sản trên chôn ở nhiều nơi khác nhau. Khi chưa tìm được hung thủ là ai, C đã đến khai báo hành vi phạm tội của mình với cơ quan cảnh sát điều tra. Tuy nhiên, C chỉ khai đã lấy trộm vàng và chỉ cung cấp thông tin về nơi giấu vàng, tuyệt nhiên không nhắc đến số nữ trang còn lại. Trong quá trình điều tra, khám xét, cơ quan cảnh sát phát hiện ra ngoài số vàng mà C khai báo, C còn giấu giếm nữ trang ở nơi khác. Do vậy, trường hợp này mặc dù C tự thú nhưng đã chưa khai báo thành khẩn tất cả các sự việc, nên không được miễn trách nhiệm hình sự.
    + Người tự thú cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm như: trả lại cho chủ sở hữu tài sản đã chiếm đoạt; thông báo kịp thời cho người bị hại biết những gì đang đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm danh dự hoặc tài sản để họ đề phòng; đòi lại hoặc thu lại những phương tiện, công cụ hoặc các nguồn nguy hiểm mà họ đã giao hoặc đã tạo ra cho người đồng phạm khác hoặc cho những lợi ích khác… Chẳng hạn như: vì nghi ngờ chị H có quan hệ bất chính với chồng mình, chị K đã thuê một nhóm người theo dõi và đe dọa, đánh “dằn mặt” chị H. Tuy nhiên, khi thấy chị H rất xinh đẹp, nhóm nam thanh niên nổi lên ý đồ muốn hiếp dâm và gọi điện cho chị K nói rằng sẽ “xử nặng tay” giúp chị rồi tắt máy. Cuộc điện thoại khiến chị K lờ mờ đoán được ý đồ của đám thanh niên, chị K vội vàng gọi điện cho H để thông báo nhưng không thấy H nghe máy. Sau đó, chị K đã đến trình báo tại cơ quan công an, nhanh chóng cung cấp tất cả những thông tin về đám thanh niên, nơi làm việc, nơi ở và lộ trình theo dõi để cơ quan công an mau chóng tìm được. Nhờ có những thông tin của chị K, công an đã lập tức phát hiện ra đám thanh niên đã chặn chị H đưa vào một nơi hoang vắng gần nơi làm việc, đang có hành vi dọa dẫm đe nạt và đùa cợt nhưng chưa xảy ra sự xâm hại nghiêm trọng nào với chi H. Trong trường hợp này, chị K có thể được xem xét để miễn trách nhiệm hình sự.
    Thứ hai, cùng là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhưng tự thú là tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự, còn đầu thú chỉ được xem xét tại Khoản 2.
    + Điểm o Khoản 1 Điều 46 quy định trường hợp “người phạm tội tự thú” được coi là một trong những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Trong khi đó, Điều 47 quy định: “Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật này, Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án”. Như vậy, chỉ khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại Khoản 1 thì người phạm tội mới được xem xét áp dụng hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt.
    + Nếu người phạm tội đầu thú thì trong thực tế, Hội đồng xét xử vẫn coi đây là một trong những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Nhưng nếu chỉ có tình tiết là đầu thú và một tình tiết giảm nhẹ nữa được quy định tại Khoản 1 thì vẫn không đủ cơ sở pháp lý để Hội đồng xét xử xem xét quyết định mức hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt.
    Như vậy, nhận biết được như thế nào về tự thú và đầu thú và những chính sách của Nhà nước áp dụng đối với hai trường hợp này, sẽ giúp cho người phạm tội có những suy nghĩ tích cực, lạc quan hơn sau khi thực hiện tội phạm, nhanh chóng khai báo thành khẩn mọi tình tiết sự việc với cơ quan điều tra, ăn năn hối lỗi, góp phần hạn chế thấp nhất hậu quả của tội phạm và sẽ được hưởng khoan hồng xứng đáng.
  • quy định của Pháp luật tại Điều 110 Luật hôn nhân gia đình

    quy định của Pháp luật tại Điều 110 Luật hôn nhân gia đình

    Theo quy định của Pháp luật tại Điều 110 Luật hôn nhân gia đình 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con:
    "Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không chung sống với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con"

    Kết quả hình ảnh cho Luật hôn nhân gia đình

    Theo đó, nghĩa vụ này phát sinh giữa cha, mẹ và con. Trong đó cha, mẹ, con ở đây được xác định trên cơ sở huyết thồng hoặc quan hệ pháp lý.
    Nghĩa là: Con phải là con đẻ hoặc con nuôi (đã làm thủ tục nhận con nuôi theo đúng quy định của pháp luật)

    Như vậy, nếu trong thời kỳ hôn nhân bạn không nhận con riêng của vợ làm con nuôi thì sau khi ly hôn bạn hoàn toàn không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con riêng của vợ bạn.
    Chúng tôi  hy vọng những thông tin trên có thể giúp ích cho bạn.
  • THỦ TỤC XIN PHÙ HIỆU CHO XE TẢI

    THỦ TỤC XIN PHÙ HIỆU CHO XE TẢI

    Kinh doanh vận tải nói chung và kinh doanh vận tải hàng hóa nói riêng, là ngành dịch vụ có vai trò quan trọng góp phần duy trì và phát triển nền kinh tế cũng như chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên để thắt chặt quản lý cũng như đảm bảo an toàn giao thông cho cả người và phương tiện tham gia giao thông thì: Đơn vị kinh doanh phải có giấy phép phù hợp và xe tham gia giao thông phải có phù hiệu theo đúng quy định.

    Kết quả hình ảnh cho THỦ TỤC XIN PHÙ HIỆU CHO XE TẢI
    Xin phù hiệu cho xe ô tô tải
    Những loại xe tải phải xin phù hiệu
    Cụ thể việc xin phù hiệu cho từng loại xe tải - chủ yếu phân theo trọng tải được quy định tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/12/2014:
    Đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 7 năm 2015;
    Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016;
    Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 7 năm 2016;
    Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 01 năm 2017;
    Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
    Có thể thấy: Việc xin phù hiệu cho xe tải gần như là 100% tính đến ngày 01/07/2018.
    Mức phạt cho xe tải khi không có phù hiệu
    Việc không có phù hiệu khi tham gia giao thông có mức phạt cụ thể tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2016
    Mục C khoản 5 điều 23 quy định: Người điều khiển xe ô tô tải thuộc trường hợp phải có phù hiệu khi tham gia giao thông mà không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định. Hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ
    Như vậy, cá nhân/đơn vị kinh doanh vận tải cần lưu ý để tiến hành xin/gia hạn phù hiệu theo đúng quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cũng như tránh bị xử phạt.
    Dịch vụ xin phù hiệu cho xe ô tô tải
    Xin phù hiệu cho xe ô tô tải là thủ tục khá phức tạp, cần đáp ứng một số điều kiện nhất định theo đúng quy trình và đầu mục hồ sơ cũng tương đối nhiều. Do đó thuê dịch vụ là lựa chọn sáng suốt cho bạn!
    Luật Hiếu Gia chúng tôi, là đơn vị chuyên tư vấn cũng như nhận dịch vụ trọn gói xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô - xin phù hiệu cho xe ô tô và đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh vận tải bằng ô tô cho khách hàng.
  • THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    Thời gian gần đây có nhiều bạn hỏi chúng tôi về thủ tục sửa đổi nghành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên, liên hệ với luật sư ĐỖ TRUNG KIÊN, trưởng văn phòng luật sư ĐỖ TRUNG KIÊN VÀ CỘNG SỰ để tìm hiểu được luật sư hướng dẫn làm thủ tục như sau:
    A. Thông tin lưu ý khi thực hiện thủ tục:
    1. Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp), hồ sơ phải sử dụng giấy khổ A4;
    2. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi;
    3. Hướng dẫn về ngành nghề kinh doanh;
    4. Doanh nghiệp phải đăng ký số điện thoại liên lạc, sắp xếp ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có những thông tin trên;
    5. Doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong trường hợp có sai khác.
    B. Trình tự thực hiện:
    * Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
    * Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
    + Thời gian từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần: Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;
    + Lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.
    * Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
    * Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoặc đăng ký nhận kết quả tại địa chỉ thông qua doanh nghiệp trả kết quả qua Bưu điện.
    C. Cách thức thực hiện:
    - Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
    - Thông qua Chương trình Phục vụ Đăng ký doanh nghiệp tại nhà. 
    - Thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
    D.Thành phần,số lượng hồ sơ:
    * Thành phần hồ sơ
    1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
    2- Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của chủ sở hữu công ty. Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;
    3- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
    6- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
    7- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
    8- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
    *. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
    E. Thời hạn giải quyết:
    03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
    G. Đối tượng thực hiện:
    Công ty TNHH một thành viên
    H. Cơ quan thực hiện:
    Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố.
    I. Kết quả thực hiện:
    - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ hợp lệ
    - Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
    L. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
    M. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
    Doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận khi có đủ các điều kiện sau:
    1. Doanh nghiệp đã đăng ký thông tin số điện thoại liên lạc;
    2. Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
    3. Có đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia;
    4. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
    5. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
    N. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    + Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    + Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
    + Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
    + Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
    + Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
    + Thông tư số 176/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính 23/10/2012 về mức thu phí và lệ phí Đăng ký Kinh doanh.
  • THỦ TỤC XÓA ÁN TÍCH

    THỦ TỤC XÓA ÁN TÍCH

    Người bị kết án sẽ bị hạn chế một số quyền như quyền bầu cử, quyền ứng cử,.. chỉ khi người bị kết án được xóa án tích thì coi như chưa bị kết án, có đầy đủ các quyền của công dân. Vậy điều kiện và thủ tục xóa án tích như thế nào, Văn phòng luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự xin tư vấn giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề xóa án tích.

    Hình ảnh có liên quan
    1. Đương nhiên xóa án tích.
    Điều 64 Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009 có quy định về đương nhiên xóa án tích. Theo đó những trường hợp sau đây sẽ đương nhiên xóa án tích:
    - Người được miễn hình phạt.
    - Người bị kết án không phải về các tội quy định tại ChươngXI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (bao gồm về hình phạt và các khoản tiền án phí, tiền phạt hoặc khoản tiền bồi thường dân sự khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau:
    + Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo;
    + Ba năm trong trường hợp phạt tù đến ba năm;
    + Năm năm trong trường hợp phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm;
    + Bảy năm trong trường hợp phạt tù trên mười lăm năm.
    2. Xoá án tích theo quyết định của tòa án:
    Đối với những người bị kết án về các tội quy định tại Chương XI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và Chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án Tòa án quyết định xoá án tích trong các trường hợp quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009:
    - Đã bị phạt tù ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ khi chấp hành xong bản án họặc kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án
    - Đã bị phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.
    - Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.
    Một điểm lưu ý trong trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án là người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích, nếu bị Tòa án bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích.
    3. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt:
    Trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định.
    Điểm a mục 11 Nghị quyết 01/2000/NQ- HĐTP có giải thích cụ thể “có những tiến bộ rõ rệt” là sau khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án đã hòa nhập vào cộng đồng, tham gia làm ăn lương thiện, chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước. Trường hợp người bị kết án “đã lập công” là trường hợp có thành tích xuất sắc trong cuộc sống, trong sản xuất, chiến đấu, học tập, công tác và được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc chứng nhận.
    Như vậy người bị kết án thỏa mãn những điều kiện trên và được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì Tòa án sẽ xem xét xóa án tích.
    4. Hồ sơ xóa án tích gồm:
    Trường hợp đủ điều kiện xóa án tích, khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì phải nộp hồ sơ xin xóa án tích bao gồm:
    - Đơn xin xóa án tích ( mẫu)
    - Tài liệu kèm theo: Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ lý án cấp, giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt, giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an quận, huyện nơi người bị kết án thường trú cấp ( theo mẫu quy định của ngành công an),
    - Bản sao hộ khẩu,
    - Bản sao chứng minh nhân dân.
    - Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.
    Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm, có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện và Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.
  • XE VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG KHÔNG CÓ PHÙ HIỆU BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN

    XE VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG KHÔNG CÓ PHÙ HIỆU BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN

    XE VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG KHÔNG CÓ PHÙ HIỆU BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN
    Được quy định cụ thể tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2016 Xin phù hiệu xe hợp đồng
    Mục đ khoản 6 điều 23 quy định: Điều khiển xe chở hành khách mà không có hoặc có mà không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ
  • Mức phạt cho xe ô tô khi tham gia giao thông mà không có phù hiệu

    Mức phạt cho xe ô tô khi tham gia giao thông mà không có phù hiệu

    Mức phạt cho xe ô tô khi tham gia giao thông mà không có phù hiệu
    Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2016 quy định rõ tại:
    Mục đ khoản 6 điều 23: Người điều khiển xe chở hành khách mà không có hoặc có mà không dán phù hiệu (biển hiệu) lên trước xe theo quy định hoặc có treo nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không hợp lệ - không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ

    Kết quả hình ảnh cho Mức phạt cho xe ô tô

    Mục C khoản 5 điều 24: Người điều khiển xe ô tô tải, xe máy kéo và các loại xe tương tự như xe ô tô vận chuyển hàng hóa thuộc trường hợp phải có phù hiệu khi tham gia giao thông mà không có hoặc có nhưng không gắn phù hiệu trước xe theo quy định. Có dán phù hiệu nhưng đã hết thời hạn sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không hợp lệ - không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ
  • Thụ lý vụ án ly hôn đơn phương

    Thụ lý vụ án ly hôn đơn phương


     Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
    Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.
    Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Theo đó, trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn thì Tòa án sẽ thông báo  về việctiến hành thụ lý và yêu cầu bạn nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ đủ căn cứ để giải quyết. Việc thông báo và yêu cầu nộp tiền tạm ứng sẽ được thực hiện theo thủ tục cấp, tống đạt giấy tờ quy định tại Điều 146 BLTTDS.

    Kết quả hình ảnh cho Thụ lý vụ án ly hôn đơn phương
         * Với trường hợp đơn phương ly hôn thì theo quy định của nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP có quy định về việc nộp tiền tạm ứng án phí như sau:
    -Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng
    -Trường hợp có tranh chấp về tài sản: Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng."
    Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Yêu cầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Toà án hoặc Thực hiện một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của BLTTDS.
    Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báo phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
  • CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY

    CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY

    01/02/2017.
    Đây là quy định tại Nghị quyết 30/2016/QH14 về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
    Kết quả hình ảnh cho CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY

    Theo đó, người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam sẽ được cấp thị thực điện tử nếu:
    - Có hộ chiếu và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh.
    - Là công dân của nước có đủ các điều kiện sau:
    + Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
    + Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
    + Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
    Người đề nghị cấp thị thực điện tử phải nộp phí cấp thị thực qua tài khoản ngân hàng và không được hoàn trả trong trường hợp không được cấp.
    Thị thực có giá trị nhập cảnh một lần và thời hạn là không quá 30 ngày.
    Danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập, xuất cảnh bằng thị thực điện tử do Chính phủ công bố.
  • THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    Thời gian gần đây có nhiều bạn hỏi chúng tôi về thủ tục sửa đổi nghành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên, liên hệ với luật sư ĐỖ TRUNG KIÊN, trưởng văn phòng luật sư ĐỖ TRUNG KIÊN VÀ CỘNG SỰ để tìm hiểu được luật sư hướng dẫn làm thủ tục như sau:
    Kết quả hình ảnh cho THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
    A. Thông tin lưu ý khi thực hiện thủ tục:
    1. Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp), hồ sơ phải sử dụng giấy khổ A4;
    2. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi;
    3. Hướng dẫn về ngành nghề kinh doanh;
    4. Doanh nghiệp phải đăng ký số điện thoại liên lạc, sắp xếp ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có những thông tin trên;
    5. Doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong trường hợp có sai khác.
    B. Trình tự thực hiện:
    * Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
    * Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
    + Thời gian từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần: Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;
    + Lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.
    * Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
    * Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoặc đăng ký nhận kết quả tại địa chỉ thông qua doanh nghiệp trả kết quả qua Bưu điện.
    C. Cách thức thực hiện:
    - Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
    - Thông qua Chương trình Phục vụ Đăng ký doanh nghiệp tại nhà. 
    - Thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
    D.Thành phần,số lượng hồ sơ:
    * Thành phần hồ sơ
    1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
    2- Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của chủ sở hữu công ty. Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;
    3- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
    6- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
    7- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
    8- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
    *. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
    E. Thời hạn giải quyết:
    03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
    G. Đối tượng thực hiện:
    Công ty TNHH một thành viên
    H. Cơ quan thực hiện:
    Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố.
    I. Kết quả thực hiện:
    - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ hợp lệ
    - Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
    L. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
    M. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
    Doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận khi có đủ các điều kiện sau:
    1. Doanh nghiệp đã đăng ký thông tin số điện thoại liên lạc;
    2. Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
    3. Có đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia;
    4. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
    5. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
    N. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    + Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    + Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
    + Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
    + Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
    + Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
    + Thông tư số 176/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính 23/10/2012 về mức thu phí và lệ phí Đăng ký Kinh doanh.
  • THỦ TỤC THAY ĐỔI CON DẤU DOANH NGHIỆP

    THỦ TỤC THAY ĐỔI CON DẤU DOANH NGHIỆP

    Khi doanh nghiệp mất, hỏng hoặc thay đổi tên công ty, địa chỉ dẫn đến việc thay đổi con dấu sau khi bạn kết thúc thủ tục thành lập công ty.

    Kết quả hình ảnh cho THỦ TỤC THAY ĐỔI CON DẤU DOANH NGHIỆP
    * Những trường hợp có thể thay đổi dấu doanh nghiệp:
    - Thay đổi trụ sở công ty.
    - Thay đổi tên công ty.
    - Mất con dấu.
    - Con dấu bị hư hỏng.
    - Doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi con dấu do chất liệu làm con dấu.
    * Thủ tục thay lại con dấu doanh nghiệp:
    - Văn bản đề nghị của công ty về việc thay đổi con dấu;
    - Biên bản họp của công ty đối với công ty 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần;
    - Giấy chứng nhận mẫu dấu của con dấu cũ.
    * Nơi nộp hồ sơ:
    - Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, công an cấp tỉnh.
    * Nơi nhận con dấu và chứng nhận dấu mới:
    - Bạn nhận con dấu ở sở kế hoạch đầu tư.
    * Thời gian hoàn thành thủ tục:
    - Từ 2 đến 4 ngày.
    * Những điều cần lưu ý:
    - Trong trường hợp bị mất con dấu bạn không cần nộp lại con dấu cũ, những trường hợp thay đổi bạn cần nộp lại con dấu cũ;
    - Người đi nộp hồ sơ cần mang theo giấy chứng minh nhân dân kèm những giấy tờ giới thiệu, giấy đăng ký kinh doanh bản sao;
    - Trong trường hợp bạn thay đổi giấy phép kinh doanh cùng địa chỉ quận/ huyện thì không cần thay đổi con dấu;
    - Gửi tới sở kế hoạch và đầu tư thông báo mẫu chứ kỹ và con dấu.
  • ĐIỀU KIỆN THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN

    ĐIỀU KIỆN THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN

    Thưa luật sư, Tôi đang cần tư vấn về việc tranh chấp nuôi con khi đã ly hôn. Rất mong luật sư giúp đỡ.
    Vợ chồng tôi đã đồng thuận ly hôn, và chồng tôi được quyền nuôi con với điều kiện không cấm cản tôi hoặc gia đình thăm nom, đón đưa cháu. Nhưng gia đình chồng và chồng đã nhiều lần ngăn cản. Không cho tôi gặp con ở trường, và bây giờ vào dịp tết tôi và người nhà đã sang xin phép đón cháu mà gia đình nhà chồng cùng chồng cấm cản không cho tôi đón con. Còn dọa nạt nếu mang con ra khỏi nhà sẽ chém chết. Và thách thức tôi khởi kiện tranh quyền nuôi con. Tôi bây giờ đang rất tuyệt vọng. Khi đồng ý cho chồng nuôi con là dựa trên điều kiện chồng và gia đình chồng không được cấm cản việc thăm nom, và đón con. Vậy bây giờ nếu tôi có thể giành lại quyền nuôi con không. Và phải làm thế nào ạ?
    Kết quả hình ảnh cho ĐIỀU KIỆN THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN

    Trả lời:
    Chào bạn, như trình bày ở trên thì anh ấy đang xâm phạm đến quyền được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh. Việc bạn thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng đối với con hoàn toàn quyền lợi chính đáng, được Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tại điều 83 như sau:
    "Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
    1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
    2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con".
    Đầu tiên, bạn có thế làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án giải quyết cho thi hành vấn đề thăm nom, chăm sóc con chung theo án tòa. Cơ quan thi hành án sẽ yêu cầu anh ấy thực hiện đúng nghĩa vụ của mình về việc thăm nom con.
    Sau đấy, bạn nên thỏa thuận với anh ấy về việc thay đổi quyền yêu cầu nuôi con. Nếu bạn và chồng cũ có thể thỏa thuận được với nhau thì có thể yêu cầu tòa án thay đổi quyền trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp không thỏa thuận được với anh ấy bạn vẫn có thể yêu cầu tòa án thay đổi quyền trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về vấn đề Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
    "1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
    a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
    b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
    4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
    5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
    a) Người thân thích;
    b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
    c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
    d) Hội liên hiệp phụ nữ".
  • TỘI PHẠM "ẤU DÂM" TẠI VIỆT NAM SẼ BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO?

    TỘI PHẠM "ẤU DÂM" TẠI VIỆT NAM SẼ BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO?


    Thời gian qua, truyền thông liên tục lên tiếng về hàng loạt vụ “ấu dâm” chấn động cả nước; bởi vậy, nhiều bạn đọc có hỏi: “Những người phạm tội “ấu dâm” tại Việt Nam sẽ bị xử phạt như thế nào? Văn bản nào quy định cụ thể về vấn đề này?...” Trao đổi với luật sư ĐỖ TRUNG KIÊN, trưởng văn phòng luật ĐỖ TRUNG KIÊN và Cộng Sự để được giải đáp.

    Kết quả hình ảnh cho tội ấu dâm

    1. “Ấu dâm” là gì?
    Hiện tại, pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa, khái niệm gì về “ấu dâm”. Đồng thời, trên thực tế cũng không có một cách hiểu thống nhất về “ấu dâm” là gì?
    Bởi vậy, trong khuôn khổ nghĩa hẹp, đúng với ý mà đa số bạn đọc thắc thắc thì tạm hiểu tội phạm “ấu dâm” là: Người có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tình dục (bao gồm dâm ô) đối với trẻ em.
    2. Hình phạt đối với tội phạm “ấu dâm” như thế nào?
    Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, thì người có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tình dục (bao gồm dâm ô) đối với trẻ em sẽ tùy theo mức độ, tính chất mà bị xử phạt đối với tội danh tương ứng. Cụ thể như sau:
    - Điều 142: Tội hiếp dâm trẻ dưới 16 tuổi sẽ bị phạt tù từ 07 - 15 năm (nếu phạm tội trong trường hợp thuộc Khoản 2 Điều này sẽ bị phạt tù từ 12 đến 20 năm; Khoản 3 Điều này sẽ bị phạt tù 20 năm, tù chung thân, hoặc tử hình).
    - Điều 144: Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ bị phạt tù 05 - 10 năm (nếu phạm tội trong trường hợp thuộc Khoản 2 Điều này sẽ bị phạt tù từ 07 - 15 năm; Khoản 3 Điều này sẽ bị phạt tù từ 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân).
    - Điều 145: Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
    Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 - 05 năm.
    Nếu phạm tội trong trường hợp thuộc Khoản 2 Điều này sẽ bị phạt tù từ 03 - 10 năm; Khoản 3 Điều này sẽ bị phạt tù từ 07 - 15 năm.
    - Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi
    Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng - 03 năm.
    Nếu phạm tội trong trường hợp thuộc Khoản 2 Điều này sẽ bị phạt tù từ 03 - 07 năm; Khoản 3 Điều này sẽ bị phạt tù từ 07 - 12 năm
  • LỄ 30/4, 01/5: XỬ LÝ NGHIÊM VIỆC ĐỘI MŨ BẢO HIỂM RỞM KHI ĐI XE MÁY

    LỄ 30/4, 01/5: XỬ LÝ NGHIÊM VIỆC ĐỘI MŨ BẢO HIỂM RỞM KHI ĐI XE MÁY


    Đây là một trong những nội dung đáng chú ý được đề cập tại Công điện 503/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trong dịp Lễ 30/4 và 01/5/2017.

    Kết quả hình ảnh cho XỬ LÝ NGHIÊM VIỆC ĐỘI MŨ BẢO HIỂM
    Theo đó, sẽ đẩy mạnh công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm có nguy cơ cao dẫn đến tai nạn giao thông, như là:
    - Không đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn khi đi mô tô, xe máy (như vậy, hành vi đội mũ bảo hiểm rởm, kém chất lượng sẽ bị xử lý nghiêm).
    - Vi phạm quy định về nồng độ cồn, tốc độ.
    - Đi sai làn đường, phần đường, tránh, vượt sai quy định.
    - Không có phương tiện cứu sinh cho khách trên phương tiện thủy…
    Ngoài ra, Công điện 503/CĐ-TTg ngày 11/4/2017 còn đề cập đến nhiều nội dung quan trọng khác.

  • THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ ĐẤT NÔNG NGHIỆP


    Trong thời gian gần đây, việc mua đất nông nghiệp đầu tư làm trang trại trồng trọt, chăn nuôi đang là cơn sốt. Tuy nhiên, những vấn đề liên quan đến thủ tục mua bán, chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp hay các giấy tờ có liên quan thì không phải ai cũng nắm rõ.
    Để giúp mọi người nắm rõ hơn về vấn đề này, văn phòng luật sư ĐỖ TRUNG KIÊN và Cộng Sự xin cung cấp 1 số thông tin về thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp như sau:

    Kết quả hình ảnh cho THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    1.Điều kiện để người người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
    Căn cứ vào Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định thì người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    - Đất không có tranh chấp;
    - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
    - Trong thời hạn sử dụng đất.
    2.Hồ sơ sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp
    - Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất nông nghiệp (theo mẫu);
    - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp (bản sao có công chứng);
    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có công chứng);
    - CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng (bản sao có công chứng);
    - Tờ khai lệ phí trước bạ;
    - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
    - Nếu chuyển nhượng một phần của thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.
  • SỬA ẢNH NHẰM XÚC PHẠM DANH DỰ NGƯỜI KHÁC SẼ BỊ PHẠT NẶNG

    SỬA ẢNH NHẰM XÚC PHẠM DANH DỰ NGƯỜI KHÁC SẼ BỊ PHẠT NẶNG

    SỬA ẢNH NHẰM XÚC PHẠM DANH DỰ NGƯỜI KHÁC SẼ BỊ PHẠT NẶNG
    Đây là nội dung mới nổi bật được đề cập tại Nghị định 28/2017 về việc sửa đổi một số quy định xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định 131/2013/NĐ-CP và Nghị định 158/2013/NĐ-CP (ban hành ngày 20/3/2017).

    Kết quả hình ảnh cho SỬA ẢNH NHẰM XÚC PHẠM DANH DỰ NGƯỜI KHÁC SẼ BỊ PHẠT NẶNG

    Theo đó, phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi sửa chữa, ghép ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm thực hiện một trong các mục đích sau đây:
    - Vu khống, xâm hại uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
    - Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng;
    - Xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, lãnh tụ, danh nhân văn hóa.
    Đồng thời, Nghị định 28/2017/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi bán tranh, ảnh có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy để rõ ràng hơn.
    Nghị định 28/2017/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2017.
  • http://www.ayudadeblogger.com/

    Quảng cáo

    Quảng cáo

    Về Template

    Review Nổi bật

    Review của tuần

    WHAT WE DO

    We've been developing corporate tailored services for clients for 30 years.

    CONTACT US

    For enquiries you can contact us in several different ways. Contact details are below.

    Hỏi đáp luật doanh nghiệp

    • Street :Road Street 00
    • Person :Person
    • Phone :+045 123 755 755
    • Country :POLAND
    • Email :contact@heaven.com

    Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua.

    Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation.