ABOUT US

Our development agency is committed to providing you the best service.

OUR TEAM

The awesome people behind our brand ... and their life motto.

  • Neila Jovan

    Head Hunter

    I long for the raised voice, the howl of rage or love.

  • Mathew McNalis

    Marketing CEO

    Contented with little, yet wishing for much more.

  • Michael Duo

    Developer

    If anything is worth doing, it's worth overdoing.

Làm đúng việc Tại đúng thời điểm.

We pride ourselves with strong, flexible and top notch skills.

Marketing

Development 90%
Design 80%
Marketing 70%

Websites

Development 90%
Design 80%
Marketing 70%

PR

Development 90%
Design 80%
Marketing 70%

ACHIEVEMENTS

We help our clients integrate, analyze, and use their data to improve their business.

150

GREAT PROJECTS

300

HAPPY CLIENTS

650

COFFEES DRUNK

1568

FACEBOOK LIKES

STRATEGY & CREATIVITY

Phasellus iaculis dolor nec urna nullam. Vivamus mattis blandit porttitor nullam.

PORTFOLIO

We pride ourselves on bringing a fresh perspective and effective marketing to each project.

  • quy định của Pháp luật tại Điều 110 Luật hôn nhân gia đình

    quy định của Pháp luật tại Điều 110 Luật hôn nhân gia đình

    Theo quy định của Pháp luật tại Điều 110 Luật hôn nhân gia đình 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con:
    "Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không chung sống với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con"

    Kết quả hình ảnh cho Luật hôn nhân gia đình

    Theo đó, nghĩa vụ này phát sinh giữa cha, mẹ và con. Trong đó cha, mẹ, con ở đây được xác định trên cơ sở huyết thồng hoặc quan hệ pháp lý.
    Nghĩa là: Con phải là con đẻ hoặc con nuôi (đã làm thủ tục nhận con nuôi theo đúng quy định của pháp luật)

    Như vậy, nếu trong thời kỳ hôn nhân bạn không nhận con riêng của vợ làm con nuôi thì sau khi ly hôn bạn hoàn toàn không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con riêng của vợ bạn.
    Chúng tôi  hy vọng những thông tin trên có thể giúp ích cho bạn.
  • THỦ TỤC XIN PHÙ HIỆU CHO XE TẢI

    THỦ TỤC XIN PHÙ HIỆU CHO XE TẢI

    Kinh doanh vận tải nói chung và kinh doanh vận tải hàng hóa nói riêng, là ngành dịch vụ có vai trò quan trọng góp phần duy trì và phát triển nền kinh tế cũng như chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên để thắt chặt quản lý cũng như đảm bảo an toàn giao thông cho cả người và phương tiện tham gia giao thông thì: Đơn vị kinh doanh phải có giấy phép phù hợp và xe tham gia giao thông phải có phù hiệu theo đúng quy định.

    Kết quả hình ảnh cho THỦ TỤC XIN PHÙ HIỆU CHO XE TẢI
    Xin phù hiệu cho xe ô tô tải
    Những loại xe tải phải xin phù hiệu
    Cụ thể việc xin phù hiệu cho từng loại xe tải - chủ yếu phân theo trọng tải được quy định tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/12/2014:
    Đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 7 năm 2015;
    Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016;
    Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 7 năm 2016;
    Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 01 năm 2017;
    Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn - Phải có phù hiệu trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
    Có thể thấy: Việc xin phù hiệu cho xe tải gần như là 100% tính đến ngày 01/07/2018.
    Mức phạt cho xe tải khi không có phù hiệu
    Việc không có phù hiệu khi tham gia giao thông có mức phạt cụ thể tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2016
    Mục C khoản 5 điều 23 quy định: Người điều khiển xe ô tô tải thuộc trường hợp phải có phù hiệu khi tham gia giao thông mà không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định. Hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ
    Như vậy, cá nhân/đơn vị kinh doanh vận tải cần lưu ý để tiến hành xin/gia hạn phù hiệu theo đúng quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cũng như tránh bị xử phạt.
    Dịch vụ xin phù hiệu cho xe ô tô tải
    Xin phù hiệu cho xe ô tô tải là thủ tục khá phức tạp, cần đáp ứng một số điều kiện nhất định theo đúng quy trình và đầu mục hồ sơ cũng tương đối nhiều. Do đó thuê dịch vụ là lựa chọn sáng suốt cho bạn!
    Luật Hiếu Gia chúng tôi, là đơn vị chuyên tư vấn cũng như nhận dịch vụ trọn gói xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô - xin phù hiệu cho xe ô tô và đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh vận tải bằng ô tô cho khách hàng.
  • THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    Thời gian gần đây có nhiều bạn hỏi chúng tôi về thủ tục sửa đổi nghành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên, liên hệ với luật sư ĐỖ TRUNG KIÊN, trưởng văn phòng luật sư ĐỖ TRUNG KIÊN VÀ CỘNG SỰ để tìm hiểu được luật sư hướng dẫn làm thủ tục như sau:
    A. Thông tin lưu ý khi thực hiện thủ tục:
    1. Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp), hồ sơ phải sử dụng giấy khổ A4;
    2. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi;
    3. Hướng dẫn về ngành nghề kinh doanh;
    4. Doanh nghiệp phải đăng ký số điện thoại liên lạc, sắp xếp ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có những thông tin trên;
    5. Doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong trường hợp có sai khác.
    B. Trình tự thực hiện:
    * Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
    * Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
    + Thời gian từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần: Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. Thứ Bảy: Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;
    + Lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.
    * Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
    * Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoặc đăng ký nhận kết quả tại địa chỉ thông qua doanh nghiệp trả kết quả qua Bưu điện.
    C. Cách thức thực hiện:
    - Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
    - Thông qua Chương trình Phục vụ Đăng ký doanh nghiệp tại nhà. 
    - Thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
    D.Thành phần,số lượng hồ sơ:
    * Thành phần hồ sơ
    1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
    2- Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của chủ sở hữu công ty. Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;
    3- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
    6- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
    7- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
    8- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
    *. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
    E. Thời hạn giải quyết:
    03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
    G. Đối tượng thực hiện:
    Công ty TNHH một thành viên
    H. Cơ quan thực hiện:
    Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố.
    I. Kết quả thực hiện:
    - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ hợp lệ
    - Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
    L. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
    M. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
    Doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận khi có đủ các điều kiện sau:
    1. Doanh nghiệp đã đăng ký thông tin số điện thoại liên lạc;
    2. Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
    3. Có đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia;
    4. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
    5. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
    N. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    + Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    + Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
    + Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
    + Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
    + Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
    + Thông tư số 176/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính 23/10/2012 về mức thu phí và lệ phí Đăng ký Kinh doanh.
  • THỦ TỤC XÓA ÁN TÍCH

    THỦ TỤC XÓA ÁN TÍCH

    Người bị kết án sẽ bị hạn chế một số quyền như quyền bầu cử, quyền ứng cử,.. chỉ khi người bị kết án được xóa án tích thì coi như chưa bị kết án, có đầy đủ các quyền của công dân. Vậy điều kiện và thủ tục xóa án tích như thế nào, Văn phòng luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự xin tư vấn giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề xóa án tích.

    Hình ảnh có liên quan
    1. Đương nhiên xóa án tích.
    Điều 64 Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009 có quy định về đương nhiên xóa án tích. Theo đó những trường hợp sau đây sẽ đương nhiên xóa án tích:
    - Người được miễn hình phạt.
    - Người bị kết án không phải về các tội quy định tại ChươngXI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (bao gồm về hình phạt và các khoản tiền án phí, tiền phạt hoặc khoản tiền bồi thường dân sự khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau:
    + Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo;
    + Ba năm trong trường hợp phạt tù đến ba năm;
    + Năm năm trong trường hợp phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm;
    + Bảy năm trong trường hợp phạt tù trên mười lăm năm.
    2. Xoá án tích theo quyết định của tòa án:
    Đối với những người bị kết án về các tội quy định tại Chương XI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và Chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án Tòa án quyết định xoá án tích trong các trường hợp quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009:
    - Đã bị phạt tù ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ khi chấp hành xong bản án họặc kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án
    - Đã bị phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.
    - Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.
    Một điểm lưu ý trong trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án là người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích, nếu bị Tòa án bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích.
    3. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt:
    Trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định.
    Điểm a mục 11 Nghị quyết 01/2000/NQ- HĐTP có giải thích cụ thể “có những tiến bộ rõ rệt” là sau khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án đã hòa nhập vào cộng đồng, tham gia làm ăn lương thiện, chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước. Trường hợp người bị kết án “đã lập công” là trường hợp có thành tích xuất sắc trong cuộc sống, trong sản xuất, chiến đấu, học tập, công tác và được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc chứng nhận.
    Như vậy người bị kết án thỏa mãn những điều kiện trên và được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì Tòa án sẽ xem xét xóa án tích.
    4. Hồ sơ xóa án tích gồm:
    Trường hợp đủ điều kiện xóa án tích, khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì phải nộp hồ sơ xin xóa án tích bao gồm:
    - Đơn xin xóa án tích ( mẫu)
    - Tài liệu kèm theo: Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ lý án cấp, giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt, giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an quận, huyện nơi người bị kết án thường trú cấp ( theo mẫu quy định của ngành công an),
    - Bản sao hộ khẩu,
    - Bản sao chứng minh nhân dân.
    - Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.
    Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm, có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện và Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.
  • XE VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG KHÔNG CÓ PHÙ HIỆU BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN

    XE VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG KHÔNG CÓ PHÙ HIỆU BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN

    XE VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG KHÔNG CÓ PHÙ HIỆU BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN
    Được quy định cụ thể tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2016 Xin phù hiệu xe hợp đồng
    Mục đ khoản 6 điều 23 quy định: Điều khiển xe chở hành khách mà không có hoặc có mà không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ
  • Mức phạt cho xe ô tô khi tham gia giao thông mà không có phù hiệu

    Mức phạt cho xe ô tô khi tham gia giao thông mà không có phù hiệu

    Mức phạt cho xe ô tô khi tham gia giao thông mà không có phù hiệu
    Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2016 quy định rõ tại:
    Mục đ khoản 6 điều 23: Người điều khiển xe chở hành khách mà không có hoặc có mà không dán phù hiệu (biển hiệu) lên trước xe theo quy định hoặc có treo nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không hợp lệ - không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ

    Kết quả hình ảnh cho Mức phạt cho xe ô tô

    Mục C khoản 5 điều 24: Người điều khiển xe ô tô tải, xe máy kéo và các loại xe tương tự như xe ô tô vận chuyển hàng hóa thuộc trường hợp phải có phù hiệu khi tham gia giao thông mà không có hoặc có nhưng không gắn phù hiệu trước xe theo quy định. Có dán phù hiệu nhưng đã hết thời hạn sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không hợp lệ - không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 vnđ đến 5.000.000 vnđ
  • Thụ lý vụ án ly hôn đơn phương

    Thụ lý vụ án ly hôn đơn phương


     Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
    Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.
    Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Theo đó, trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn thì Tòa án sẽ thông báo  về việctiến hành thụ lý và yêu cầu bạn nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ đủ căn cứ để giải quyết. Việc thông báo và yêu cầu nộp tiền tạm ứng sẽ được thực hiện theo thủ tục cấp, tống đạt giấy tờ quy định tại Điều 146 BLTTDS.

    Kết quả hình ảnh cho Thụ lý vụ án ly hôn đơn phương
         * Với trường hợp đơn phương ly hôn thì theo quy định của nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP có quy định về việc nộp tiền tạm ứng án phí như sau:
    -Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng
    -Trường hợp có tranh chấp về tài sản: Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng."
    Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Yêu cầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Toà án hoặc Thực hiện một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của BLTTDS.
    Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báo phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
  • CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY

    CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY

    01/02/2017.
    Đây là quy định tại Nghị quyết 30/2016/QH14 về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
    Kết quả hình ảnh cho CẤP THỊ THỰC ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY

    Theo đó, người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam sẽ được cấp thị thực điện tử nếu:
    - Có hộ chiếu và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh.
    - Là công dân của nước có đủ các điều kiện sau:
    + Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
    + Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
    + Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
    Người đề nghị cấp thị thực điện tử phải nộp phí cấp thị thực qua tài khoản ngân hàng và không được hoàn trả trong trường hợp không được cấp.
    Thị thực có giá trị nhập cảnh một lần và thời hạn là không quá 30 ngày.
    Danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập, xuất cảnh bằng thị thực điện tử do Chính phủ công bố.
  • http://www.ayudadeblogger.com/

    Quảng cáo

    Quảng cáo

    Về Template

    Review Nổi bật

    Review của tuần

    WHAT WE DO

    We've been developing corporate tailored services for clients for 30 years.

    CONTACT US

    For enquiries you can contact us in several different ways. Contact details are below.

    Hỏi đáp luật doanh nghiệp

    • Street :Road Street 00
    • Person :Person
    • Phone :+045 123 755 755
    • Country :POLAND
    • Email :contact@heaven.com

    Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua.

    Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation.